Chính sách điểm cộng và điểm ưu tiên
Ngày cập nhật: 23-06-2026
1.Chính sách điểm cộng và điểm ưu tiên
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Nếu số thí sinh có cùng mức điểm xét tuyển lớn hơn chỉ tiêu xét tuyển thì ưu tiên xét tuyển các thí sinh có điểm trung bình chung học tập năm học lớp 12 cao hơn.
b. Điểm cộng
- QUY ĐỊNH ĐIỂM CỘNG: ĐIỂM THƯỞNG, ĐIỂM XÉT THƯỞNG, ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
|
Stt |
Tiêu chí |
Loại giải hoặc Mức điểm |
Điểm cộng (thang điểm 30) |
|
1 |
ĐIỂM THƯỞNG |
|
|
|
|
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng |
Giải nhất |
3,0 |
|
Giải nhì |
2,5 |
||
|
Giải ba |
2,0 |
||
|
2 |
ĐIỂM XÉT THƯỞNG |
|
|
|
2.1 |
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc đạt giải khuyến khích kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được ưu tiên xét tuyển nhưng không sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển |
Giải khuyến khích |
1,5 |
|
2.2 |
Kết quả học tập cấp trung học phổ thông |
|
|
|
2.2.1 |
Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên 03 năm học cấp THPT |
|
1,5 |
|
2.2.2 |
Thí sinh là học sinh trường THPT có kết quả học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) của 03 năm học cấp THPT |
|
1,5 |
|
2.2.3 |
Thí sinh là học sinh trường THPT có kết quả học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) của 02 trong 03 năm học cấp THPT |
|
1,0 |
|
2.2.4 |
Thí sinh là học sinh trường THPT có kết quả học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) của 01 trong 03 năm học cấp THPT |
|
0,5 |
|
2.3 |
Các giải thuộc cuộc thi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
|
|
|
|
Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026 ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (hoặc Giáo dục công dân đối với thí sinh học Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006). |
Giải nhất |
1,5 |
|
Giải nhì |
1,25 |
||
|
Giải ba |
1,0 |
||
|
Giải khuyến khích |
0,75 |
||
|
3 |
ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp tính đến ngày xét tuyển |
|
|
|
3.1 |
IELTS |
5.0 |
0,5 |
|
5.5 |
0,75 |
||
|
6.0 |
1,0 |
||
|
6.5 |
1,25 |
||
|
>=7.0 |
1,5 |
||
|
3.2 |
TOEFL iBT |
35 – 45 |
0,5 |
|
46 – 59 |
0,75 |
||
|
60 – 78 |
1,0 |
||
|
79 – 93 |
1,25 |
||
|
>=94 |
1,5 |
||
|
3.3 |
TOEIC (4 kỹ năng) |
Nghe: 275 - 325 Đọc: 275 - 325 Nói: 120 – 130 Viết: 120 - 130 |
0,50 |
|
Nghe: 330 - 395 Đọc: 330 - 385 Nói: 140 - 150 Viết: 140 |
0,75 |
||
|
Nghe: 400 - 445 Đọc: 390 - 420 Nói: 160 - 170 Viết: 150 - 160 |
1,00 |
||
|
Nghe: 450 - 490 Đọc: 425 - 450 Nói: 180 Viết: 170 |
1,25 |
||
|
Nghe: 495 Đọc: 455 - 495 Nói: 190 - 200 Viết: 180 - 200 |
1,50 |
||
Lưu ý:
- Thời gian đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, kỳ thi khoa học kỹ thuật không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển (03/8/2026).
- Chứng chỉ quốc tế IELTS, TOEFL iBT không chấp nhận bản Home Edition.
- Chứng chỉ ngoại ngữ còn hạn sử dụng tính đến ngày xét tuyển (03/8/2026).
c. Chính sách ưu tiên
- Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực, tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo các tiêu chí cụ thể như sau:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
2. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
3. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển theo Quy chế hiện hành.

